Báo giá đá 1x2, đá 4x6 tại TP.HCM mới nhất

logo

logo

Hotline tư vấn:

0919 405 999

0919 405 999

Báo giá đá 1x2, đá 4x6 tại TP.HCM mới nhất
03/09/2026 10:35 AM 918 Lượt xem

         Đá 1x2 và đá 4x6 là hai chủng loại cốt liệu thô không thể thiếu trong kết cấu phần móng, dầm, cột và sàn nhà ở dân dụng. Việc theo dõi báo giá đá 1x2, đá 4x6 tại TP.HCM mới nhất giúp chủ đầu tư cùng nhà thầu kiểm soát chặt chẽ ngân sách vật tư và lựa chọn đúng nguồn đá xanh chất lượng cao cho công trình.

    ZALO 0909345999 NHẬN BÁO GIÁ NGAY

    Bảng báo giá đá 1x2, đá 4x6 tại khu vực TP.HCM mới nhất hôm nay

         Thị trường đá xây dựng tại khu vực TP.HCM ghi nhận sự phân hóa rõ rệt về mức giá dựa trên nguồn gốc mỏ khoáng sản (như mỏ Hóa An, Thạnh Phú, Bình Dương hay cụm mỏ miền Tây), quy cách tuyển rửa cũng như phương tiện trung chuyển thực tế:

    Chủng loại đá xây dựng Quy cách hạt tiêu chuẩn Đơn giá tại bến bãi (m³) Giao xe ben lớn đường vành đai (m³) Giao xe ben nhỏ vào hẻm nội thành (m³)
    Đá 1x2 xanh (Đổ bê tông kết cấu) 10 mm – 25 mm 310.000 – 350.000 VNĐ 360.000 – 410.000 VNĐ 420.000 – 470.000 VNĐ
    Đá 1x2 đen (Đổ sàn phụ, nền đường) 10 mm – 28 mm 250.000 – 280.000 VNĐ 300.000 – 330.000 VNĐ 340.000 – 360.000 VNĐ
    Đá 4x6 xanh (Lót móng, đắp bờ kè) 40 mm – 60 mm 280.000 – 320.000 VNĐ 340.000 – 380.000 VNĐ 400.000 – 450.000 VNĐ
    Đá 4x6 đen (Tôn nền xưởng, lót đường) 40 mm – 70 mm 230.000 – 260.000 VNĐ 280.000 – 310.000 VNĐ 320.000 – 350.000 VNĐ

         Đối với các công trình cải tạo, sửa chữa nhà phố trong hẻm sâu không thể vào xe tải ben, vật tư thường được đóng bao gọn gàng (quy cách 25–30 kg/bao). Mức giá bán lẻ hiện dao động từ 28.000 – 35.000 VNĐ/bao đối với đá 1x2 và 30.000 – 38.000 VNĐ/bao đối với đá 4x6, đã hỗ trợ bốc xếp gọn gàng tại chân công trình.

    Báo giá đá 1x2, đá 4x6

    Tiêu chuẩn kỹ thuật nghiệm thu đá 1x2 và đá 4x6 theo TCVN 7570:2006

         Cốt liệu lớn chiếm từ 70% đến 75% thể tích khối bê tông, đóng vai trò như bộ khung chịu lực chính. Nếu nhà thầu chọn phải nguồn đá bẩn, lẫn nhiều tạp chất hoặc kích cỡ không đồng nhất, bê tông sẽ xuất hiện bọng rỗng, rỗ tổ ong và giảm tuổi thọ công trình:

    Tiêu chuẩn kỹ thuật của đá 1x2 chuyên đổ bê tông

              – Kích thước danh định: Kích cỡ hạt sàng chuẩn từ 10 mm đến 25 mm (tối đa không vượt quá 28 mm). Dải kích thước này giúp cốt liệu dễ dàng len lỏi qua mật độ cốt thép dày đặc ở dầm sàn, bao bọc kín thanh thép mà không gây kẹt đá.

              – Hàm lượng hạt thoi dẹt: Tỷ lệ hạt mỏng dạng phiến hoặc que dài phải khống chế nghiêm ngặt dưới 15% tổng khối lượng. Hạt thoi dẹt có khả năng chịu lực nén kém, rất giòn và dễ gãy vụn dưới lực đầm dùi, tạo ra các lỗ rỗng làm giảm mác bê tông.

              – Hàm lượng bùn sét, bụi bẩn: Tỷ lệ bụi đất bám dính không được vượt quá 1% – 2%. Nếu đá dính nhiều bụi mịn cơ học từ quá trình nghiền, lớp màng vữa xi măng không thể bám dính trực tiếp vào bề mặt đá, dẫn đến hiện tượng bở bê tông sau khi đóng rắn.

    Báo giá đá 1x2, đá 4x6

    Tiêu chuẩn kỹ thuật của đá 4x6 chuyên lót đáy móng

              – Kích cỡ hạt danh định: Hạt đá đồng đều từ 40 mm đến 60 mm, có kết cấu đặc chắc, cường độ nén dập cao.

              – Độ sạch cốt liệu: Tuyệt đối không lẫn rác mục hữu cơ, đất sét dẻo để đảm bảo vữa lót liên kết vững chắc với nền đất tự nhiên, ngăn ngừa triệt để hiện tượng mất nước xi măng của khối đài móng bên trên.

    NHẬN BÁO GIÁ TỐT NHẤT

    Liên hệ ngay với VẬT LIỆU XÂY DỰNG SỸ TÀI qua Zalo hoặc Website để được tư vấn quy cách phù hợp và nhận báo giá nhanh chóng!

    💬 CHAT ZALO NGAY 🌐 XEM WEBSITE

    Những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến giá đá xây dựng tại TP.HCM

         • Chất lượng và nguồn mỏ khai thác: Đá xanh khai thác từ các mỏ đá gốc phún xuất cứng chắc (Hóa An, Tân Cang) có cường độ nén cao hơn hẳn đá vôi đen, do đó giá thành luôn cao hơn từ 50.000 – 80.000 VNĐ/m³. Các hạng mục kết cấu quan trọng như móng cọc, dầm, cột chịu lực luôn bắt buộc phải sử dụng đá xanh.

         • Quy cách phương tiện và cung đường giao nhận: Việc vận chuyển bằng xe ben 3 chân, 4 chân (15–20 m³) trên các tuyến đường vành đai thông thoáng sẽ tiết kiệm đáng kể chi phí nhiên liệu. Ngược lại, xe ben nhỏ 3–5 m³ luồn lách vào hẻm nội thành TP.HCM thường phải chịu chi phí trung chuyển và bị hạn chế bởi khung giờ cấm tải, khiến đơn giá trên mỗi mét khối tăng cao.

         • Quy mô và tiến độ đơn hàng: Những dự án nhập số lượng lớn hàng trăm mét khối theo từng giai đoạn đổ bê tông luôn được hưởng mức chiết khấu thương mại hấp dẫn cùng sự ưu tiên tuyệt đối về thời gian điều xe cấp hàng liên tục.

    Báo giá đá 1x2, đá 4x6

         Tiến độ công trình luôn là ưu tiên hàng đầu của mọi nhà thầu. Với đội xe cơ giới đa tải trọng và nguồn vật tư dồi dào luôn có sẵn tại bãi, Sỹ Tài sẵn sàng điều xe giao hàng nhanh chóng tận chân công trình ngay khi nhận được yêu cầu. Để nhận bảng dự toán chi tiết và cập nhật chính sách chiết khấu theo khối lượng đơn hàng, hãy kết nối ngay với Sỹ Tài qua Website: satthepxaydungmiennam.vn.

    CÔNG TY TNHH TM DV VẬT LIỆU XÂY DỰNG SỸ TÀI

    • Địa chỉ: Số 5 Trương Đình Hợi, Phường Xóm Chiểu, Tp. Hồ Chí Minh
    • Chi nhánh: 166 Nguyễn Văn Linh, Phường Tân Thuận Tây, Tp. HCM
    • Hotline: 0919 405 999 (Chị Hằng) - 0909 345 999 (Anh Sỹ)
    • Email: sytai.999@gmail.com
    • Website: satthepxaydungmiennam.vn
    Chia sẻ:
    Tin liên quan
    03
    08/2026

    Báo giá xi măng Nghi Sơn bao nhiêu tiền 1 tấn

    Xi măng Nghi Sơn là một trong những thương hiệu xi măng liên doanh cao cấp hàng đầu tại Việt Nam, nổi tiếng với độ mịn cao, khả năng chống xâm nhập mặn và độ phát triển cường độ bê tông vượt trội. Loại xi măng này rất được ưu chuộng trong các công trình nhà ở cao cấp cũng như các dự án hạ tầng lớn. Mối bận tâm lớn nhất của chủ đầu tư khi mua sắm vật tư là xi măng Nghi Sơn bao nhiêu tiền 1 tấn? Bài viết dưới đây của Sỹ Tài sẽ cập nhật bảng giá mới nhất cùng các thông tin hữu ích về thương hiệu xi măng này.
    03
    08/2026

    Chính sách chiết khấu thép xây dựng cho nhà thầu

    Trong bất kỳ công trình xây dựng nào, chi phí dành cho sắt thép luôn chiếm một tỷ trọng vô cùng lớn trong tổng ngân sách vật tư. Đối với các đơn vị thi công, công ty xây dựng và nhà thầu chuyên nghiệp, việc tìm kiếm nguồn cung cấp thép chính hãng với mức chiết khấu thép xây dựng cho nhà thầu hấp dẫn là giải pháp hàng đầu để gia tăng lợi nhuận và nâng cao năng lực cạnh tranh. Sỹ Tài tự hào là đối tác chiến lược hàng đầu, luôn mang đến các chính sách ưu đãi giá cực tốt cho quý nhà thầu tại khu vực miền Nam.
    03
    08/2026

    Thép Việt Nhật phi 10 giá bao nhiêu?

    Thép Việt Nhật phi 10 (d10) là một trong những chủng loại thép thanh gằn được tiêu thụ mạnh nhất trong mọi công trình xây dựng. Với đường kính 10mm vừa vặn, loại thép này chuyên được ứng dụng làm đai dầm, đai cột, đai sàn bê tông cốt thép. Câu hỏi thép Việt Nhật phi 10 giá bao nhiêu luôn là mối quan tâm hàng đầu của các gia chủ và nhà thầu khi lên dự toán chi phí. Sỹ Tài xin cập nhật bảng giá chi tiết cùng các thông tin kỹ thuật của sản phẩm này trong bài viết dưới đây.
    03
    08/2026

    Bảng tra trọng lượng thép cây Việt Nhật tiêu chuẩn

    Thép cây Việt Nhật (thanh vằn Vina Kyoei) là loại vật liệu cốt lõi trong kết cấu bê tông cốt thép. Trong công tác lập bản vẽ thiết kế, dự toán ngân sách và nghiệm thu khối lượng tại công trường, việc nắm rõ bảng tra trọng lượng thép cây Việt Nhật là yêu cầu bắt buộc đối với các kỹ sư, thầu thợ. Sỹ Tài xin gửi đến bạn bảng tra cứu chi tiết cùng công thức tính trọng lượng thép chuẩn xác nhất trong bài viết này.
    03
    08/2026

    Các dấu hiệu nhận biết thép Việt Nhật chính hãng

    Thép Việt Nhật (Vina Kyoei) là thương hiệu thép xây dựng hàng đầu tại Việt Nam, được đông đảo kỹ sư và nhà thầu tin tưởng nhờ khả năng chịu lực vượt trội và độ bền cao. Chính vì sức tiêu thụ lớn nên trên thị trường hiện nay xuất hiện không ít sản phẩm thép giả, thép nhái thương hiệu này với chất lượng kém. Việc sử dụng thép giả sẽ gây nguy hiểm nghiêm trọng đến kết cấu ngôi nhà. Bài viết dưới đây của Sỹ Tài sẽ hướng dẫn bạn các dấu hiệu nhận biết thép Việt Nhật chính hãng đơn giản và chuẩn xác nhất.
    03
    08/2026

    Quy đổi chuẩn xác: 1 tấn xi măng bằng bao nhiêu bao

    Xi măng là loại vật liệu xây dựng đóng vai trò chất kết dính quan trọng trong mọi dự án thi công. Khi lập dự toán mua sắm vật tư hoặc tính toán chi phí vận chuyển, câu hỏi 1 tấn xi măng bằng bao nhiêu bao là thắc mắc cơ bản của rất nhiều gia chủ và nhà thầu. Bài viết dưới đây của Sỹ Tài sẽ giúp bạn quy đổi chính xác, đồng thời chia sẻ cách tính toán khối lượng xi măng phù hợp cho công trình.
    03
    08/2026

    1 bao xi măng trộn bao nhiêu thùng bê

    Tại các công trình xây dựng nhà phố hay nhà dân dụng, việc sử dụng thùng bê (thùng sơn loại 18 lít) làm đong đo vật liệu trộn vữa, bê tông là phương pháp vô cùng phổ biến. Phương pháp này vừa đơn giản, dễ thực hiện lại giúp thợ kiểm soát tỷ lệ trộn tương đối chuẩn xác. Vậy công thức 1 bao xi măng trộn bao nhiêu thùng bê cát đá để bê tông đạt mác 200, 250? Bài viết dưới đây của Sỹ Tài sẽ hướng dẫn bạn từng bước chi tiết.
    03
    08/2026

    1 bao xi măng 50kg trát được bao nhiêu m2 tường

    Khi lập dự toán vật tư cho công trình nhà ở, việc tính toán chính sở lượng xi măng cần dùng cho công đoạn tô trát tường là rất quan trọng. Điều này giúp gia chủ chủ động ngân sách, tránh tình trạng mua thiếu làm gián đoạn thi công hoặc mua thừa gây lãng phí. Vậy thực tế 1 bao xi măng 50kg trát được bao nhiêu m2 tường? Sỹ Tài sẽ hướng dẫn bạn công thức tính chuẩn xác nhất dựa trên lý thuyết kỹ thuật và thực tế công trường.
    03
    08/2026

    1 bao xi măng trộn bao nhiêu xe rùa cát?

    Trong thi công xây dựng dân dụng, việc phối trộn vữa và bê tông theo đúng tỷ lệ đóng vai trò quyết định đến độ bền, khả năng chịu lực cũng như tính thẩm mỹ của công trình. Tuy nhiên, thợ xây dựng truyền thống thường sử dụng các dụng cụ đo lường thực tế như xe rùa hay thùng sơn thay vì cân ký. Vậy câu hỏi đặt ra là 1 bao xi măng trộn bao nhiêu xe rùa cát để đạt chuẩn chất lượng? Bài viết dưới đây của Sỹ Tài sẽ giải đáp thắc mắc này một cách chính xác nhất.
    03
    08/2026

    Kích thước đá mi tiêu chuẩn và ứng dụng trong thực tế

    Trong lĩnh vực xây dựng, đá mi là loại vật liệu phụ gia có tính ứng dụng đa dạng và kinh tế cao. Tuy nhiên, nhiều người tiêu dùng và thầu thợ vẫn còn nhầm lẫn về kích thước đá mi tiêu chuẩn cũng như mục đích sử dụng thích hợp cho từng hạng mục thi công. Việc nắm vững các thông số kỹ thuật này sẽ giúp bạn chọn đúng vật liệu, nâng cao độ bền cho công trình và tối ưu chi phí. Hãy cùng Sỹ Tài tìm hiểu chi tiết trong bài viết sau.
    Zalo
    Hotline
    Hotline