Định mức chuẩn: 1m2 tường cần bao nhiêu viên gạch ống?

logo

logo

Hotline tư vấn:

0919 405 999

0919 405 999

Định mức chuẩn: 1m2 tường cần bao nhiêu viên gạch ống?
19/09/2026 11:13 AM 697 Lượt xem

        Theo định mức dự toán xây dựng công trình, số lượng gạch ống thực tế cần dùng để xây 1m² tường dao động phổ biến từ 68 đến 145 viên, tùy thuộc vào kích thước loại gạch (4 lỗ, 2 lỗ hay 6 lỗ) và độ dày bức tường (tường 10 hay tường 20). Nắm rõ định mức chi tiết giúp gia chủ và nhà thầu bóc tách khối lượng vật tư chính xác, tránh lãng phí ngân sách và chủ động tiến độ thi công.

    Zalo: 0919 405 999 NHẬN BÁO GIÁ NGAY

    Kích thước chuẩn của các loại gạch ống phổ biến

    Kích thước gạch quyết định trực tiếp tới số lượng viên gạch trên mỗi mét vuông tường hoàn thiện:

    • Gạch ống 4 lỗ (phổ biến nhất): Kích thước tiêu chuẩn 8 x 8 x 18 cm (miền Nam/miền Trung) hoặc 8 x 8 x 19 cm, chuyên dùng cho tường ngăn và bao che nhà phố.
    • Gạch ống 2 lỗ (gạch demi/gạch thông tâm): Kích thước tiêu chuẩn 4 x 8 x 18 cm hoặc 5 x 8,5 x 22 cm, phù hợp cho vách ngăn mỏng giảm tải trọng.
    • Gạch ống 6 lỗ: Kích thước tiêu chuẩn 10 x 14 x 20 cm hoặc 19,5 x 13,5 x 9 cm, cách âm và cách nhiệt vượt trội cho tường bao lớn.

    >>> Xem thêm: Giá gạch đỏ xây nhà 2026 tại xưởng, chiết khấu cao

    Bảng định mức số lượng gạch ống cho 1m² tường

    Bảng số liệu dưới đây áp dụng cho mạch vữa tiêu chuẩn (chiều dày mạch vữa ngang khoảng 10 – 12 mm, mạch đứng khoảng 8 – 10 mm) và đã bao gồm tỷ lệ hao hụt thi công thông thường (khoảng 3% – 5%):

    Loại tường Loại gạch ống Kích thước (cm) Số lượng gạch / 1m²
    Tường 10 (Tường đơn - dày ~10cm) Gạch ống 4 lỗ 8 x 8 x 18 68 – 72 viên
    Tường 10 (Tường đơn - dày ~10cm) Gạch ống 2 lỗ 5 x 8,5 x 22 65 – 68 viên
    Tường 10 (Tường đơn - dày ~10cm) Gạch ống 6 lỗ 10 x 14 x 20 35 – 40 viên
    Tường 20 (Tường đôi - dày ~20cm) Gạch ống 4 lỗ 8 x 8 x 18 135 – 145 viên
    Tường 20 (Tường đôi - dày ~20cm) Gạch ống 2 lỗ 5 x 8,5 x 22 130 – 135 viên
    Tường 20 (Tường đôi - dày ~20cm) Gạch ống 6 lỗ 10 x 14 x 20 70 – 75 viên

    >>> Xem thêm: Cập nhật giá gạch tuynel Bình Dương, chiết khấu cho các dự án

    Công thức tính khối lượng gạch thực tế cho công trình

    Để tính toán chính xác tổng số gạch cần đặt mua cho ngôi nhà, bạn áp dụng theo quy trình 3 bước sau:

    Bước 1: Tính diện tích tường xây thực tế (m²)
    Diện tích xây dựng = (Chiều dài × Chiều cao bức tường) - (Diện tích cửa sổ + Diện tích cửa đi)

    Bước 2: Tính tổng số gạch lý thuyết
    Tổng số gạch = Diện tích xây dựng thực tế × Định mức gạch/m²

    Bước 3: Dự phòng hệ số hao hụt vật tư
    Lượng gạch đặt mua = Tổng số gạch lý thuyết × 1,05 (cộng thêm 5% hao hụt do vận chuyển, bốc xếp và cắt gạch góc)

    Ví dụ minh họa: Một bức tường 10 dùng gạch ống 4 lỗ kích thước 8 x 8 x 18 cm, dài 5m, cao 3m, có 1 cửa sổ kích thước 1,2m x 1,5m:

    • Diện tích tường thực tế: (5 × 3) - (1,2 × 1,5) = 15 - 1,8 = 13,2 m²
    • Số gạch lý thuyết: 13,2 × 70 = 924 viên
    • Số gạch cần đặt mua (gồm 5% hao hụt): 924 × 1,05 = 970 viên

    Lưu ý khi thi công để đảm bảo định mức và chất lượng tường

    • Mạch vữa đồng đều: Giữ độ dày mạch vữa dao động trong mức 10 – 12 mm. Mạch vữa quá dày sẽ làm tăng chi phí cát/xi măng và giảm độ chịu lực của khối xây, trong khi mạch quá mỏng khiến liên kết giữa các hàng gạch kém bền.
    • Tưới ẩm gạch trước khi xây: Gạch ống đất nung có độ hút nước cao; nếu không tưới nước kỹ trước khi xây, gạch sẽ hút hết nước trong vữa, làm vữa bị "cháy", giảm độ bám dính và dễ nứt chân chim mạch vữa.
    • Liên kết câu tường đối với tường 20: Khi xây tường đôi bằng gạch ống, cứ cách 4 – 5 hàng gạch dọc cần bố trí một hàng gạch quay ngang (gạch câu) hoặc gạch thẻ đặc để khóa tường, tăng độ vững chắc cho khối xây.

    >>> Xem thêm: Công ty VLXD trọn gói cho mọi công trình dân dụng

    📢 NHẬN BÁO GIÁ GẠCH ỐNG GIÁ SỈ TẬN XƯỞNG

    Liên hệ ngay với CÔNG TY TNHH TM DV VẬT LIỆU XÂY DỰNG SỸ TÀI qua Zalo hoặc Hotline để nhận bảng giá sỉ gạch ống tuynel Bình Dương, Đồng Nai và điều xe giao nhanh tận công trình!

    💬 CHAT ZALO NGAY 🌐 XEM WEBSITE

    Mua gạch ống xây tường giá sỉ, chuẩn chất lượng tại Sỹ Tài

    Là nhà phân phối vật liệu xây dựng phần thô hàng đầu tại TP.HCM và các tỉnh miền Nam, Vật Liệu Xây Dựng Sỹ Tài cam kết cung ứng các dòng gạch ống tuynel Tân Uyên, Phước Hòa, gạch đinh đặc đạt chuẩn độ nung, vuông vức, ít hao vỡ cùng mức chiết khấu cực tốt cho các công trình dân dụng và dự án lớn.

    CÔNG TY TNHH TM DV VẬT LIỆU XÂY DỰNG SỸ TÀI

    • 📍 Địa chỉ: Số 5 Trương Đình Hợi, Phường Xóm Chiểu, Tp. Hồ Chí Minh
    • 🏢 Chi nhánh: 166 Nguyễn Văn Linh, Phường Tân Thuận Tây, Tp. Hồ Chí Minh
    • 📞 Hotline: 0919 405 999 (Chị Hằng) - 0909 345 999 (Anh Sỹ)
    • 📧 Email: sytai.999@gmail.com
    • 🌐 Website: satthepxaydungmiennam.vn

    🔍 Tìm kiếm có liên quan

    1m2 tường bao nhiêu viên gạch ống Định mức xây tường gạch 4 lỗ 1m2 tường 10 bao nhiêu viên gạch 1m2 tường 20 bao nhiêu viên gạch Kích thước gạch ống 4 lỗ chuẩn Cách tính số lượng gạch xây nhà Giá gạch ống hôm nay Vật liệu xây dựng Sỹ Tài
    Chia sẻ:
    Tin liên quan
    21
    09/2026

    Tổng hợp các loại cát xây dựng phổ biến và công dụng từng loại

        Cát xây dựng là loại cốt liệu nhỏ không thể thiếu trong mọi hạng mục thi công, từ san nền, đổ bê tông chịu lực đến xây tô và trát hoàn thiện. Mỗi loại cát sở hữu mô đun độ lớn, độ sạch và đặc tính cơ lý riêng biệt. Việc chọn đúng chủng loại cát cho từng công đoạn quyết định trực tiếp đến độ bền kết cấu, khả năng chống nứt và tính thẩm mỹ của công trình. Cùng điểm qua các loại cát xây dựng phổ biến nhất hiện nay và cách ứng dụng chuẩn kỹ thuật.
    21
    09/2026

    Cách bảo quản xi măng tại công trình xây dựng tránh bị vón cục

        Xi măng là chất kết dính thủy lực đóng vai trò cốt lõi trong kết cấu bê tông và vữa xây tô. Do đặc tính háo nước mạnh, xi măng rất dễ hút ẩm từ không khí, dẫn đến hiện tượng vón cục (chết xi măng), suy giảm mác thiết kế và gây lãng phí vật tư nghiêm trọng. Nắm vững cách bảo quản xi măng tại công trình xây dựng giúp nhà thầu và gia chủ duy trì chất lượng vật liệu tốt nhất từ khi nhập kho đến lúc thi công hoàn thiện.
    21
    09/2026

    Nên san lấp mặt bằng bằng cát hay bằng đất đỏ? Loại nào tốt hơn?

        Lựa chọn vật liệu san lấp là bài toán quan trọng quyết định trực tiếp đến độ ổn định nền móng công trình và ngân sách đầu tư. Trong đó, cát san lấp và đất đỏ (đất đồi/đất cấp phối) là hai loại vật liệu phổ biến nhất hiện nay. Mỗi loại đều sở hữu những đặc tính cơ lý riêng biệt, phù hợp với từng điều kiện địa chất và quy mô công trình khác nhau. Hãy cùng so sánh chi tiết ưu nhược điểm kỹ thuật và giải pháp phối hợp vật tư tối ưu nhất dưới đây.
    21
    09/2026

    Quy trình san lấp mặt bằng chuẩn kỹ thuật cho đất nền yếu, ao hồ

        San lấp mặt bằng trên nền đất yếu, ao hồ, đầm lầy là một trong những hạng mục phức tạp nhất trong thi công xây dựng. Nếu xử lý sai quy trình hoặc bỏ qua các bước gia cố đáy, công trình sau này rất dễ đối mặt với nguy cơ sụt lún không đều, nứt vỡ móng, sạt lở hoặc trượt trồi đất. Bài viết dưới đây tổng hợp chi tiết quy trình san lấp mặt bằng ao hồ, đất nền yếu chuẩn kỹ thuật giúp đảm bảo khả năng chịu tải vững chắc và tối ưu hóa chi phí đầu tư.
    21
    09/2026

    Kinh nghiệm chọn mua cát đá xây dựng không lo bị thiếu hụt khối lượng

        Hao hụt hoặc bị gian lận khối lượng cát, đá là vấn đề phổ biến khiến chi phí xây dựng bị đội lên đáng kể. Do đặc thù là vật liệu rời, việc kiểm soát số lượng đòi hỏi người mua phải nắm rõ cách đo lường thực tế và các tiểu xảo giao hàng thường gặp. Nắm vững phương pháp tính thể tích thùng xe và quy trình nghiệm thu chuẩn xác giúp gia chủ cùng các nhà thầu nhận đủ 100% vật tư, bảo đảm chất lượng kết cấu công trình.
    21
    09/2026

    Độ dày lớp cát san lấp tiêu chuẩn cho nền nhà là bao nhiêu?

        Độ dày lớp cát san lấp tiêu chuẩn cho nền nhà ở dân dụng thường dao động từ 15 cm đến 30 cm đối với lớp đệm lót trực tiếp dưới sàn, hoặc có thể lên đến 0.5 m – 2 m tùy thuộc vào địa chất đất nền và cao độ thiết kế của công trình. Việc kiểm soát đúng độ dày và quy trình đầm nén kỹ thuật là yếu tố sống còn giúp triệt tiêu hiện tượng sụt lún, võng nứt nền gạch và bảo vệ toàn diện kết cấu sàn nhà bền vững qua thời gian.
    19
    09/2026

    Công thức tính khối lượng cát đá cần dùng cho 1m3 bê tông

    Khối lượng cát và đá cần dùng cho 1m3 bê tông phụ thuộc trực tiếp vào mác bê tông (M150, M200, M250, M300...), loại xi măng (thường là PCB40 hoặc PCB30) và kích thước cốt liệu (đá 1x2 hay đá 2x4). Nắm rõ định mức cấp phối chuẩn xác không chỉ giúp nhà thầu kiểm soát chặt chẽ chất lượng kết cấu chịu lực mà còn dự toán chuẩn khối lượng vật tư xuất kho, tránh hao hụt và tiết kiệm chi phí thi công.
    19
    09/2026

    Phân biệt cát xây tô và cát bê tông cực dễ bằng mắt thường

        Cát xây dựng là thành phần quyết định trực tiếp đến độ kết dính, thẩm mỹ và khả năng chịu tải của công trình. Chọn nhầm cát đổ bê tông sang trát tường hoặc ngược lại đều dẫn đến nứt tường, tụt mác bê tông và lãng phí chi phí xử lý. Nắm vững cách phân biệt cát bê tông và cát xây tô chuẩn xác sẽ giúp gia chủ và nhà thầu kiểm soát chặt chẽ chất lượng kết cấu cũng như giai đoạn hoàn thiện.
    19
    09/2026

    Đá mi bụi là gì? Đá mi bụi có dùng đổ bê tông được không?

         Trong các hạng mục thi công xây dựng và hạ tầng giao thông, ngoài các loại đá phổ biến như đá 1x2 hay đá 4x6, đá mi bụi cũng là loại vật liệu được ứng dụng rất nhiều. Tuy nhiên, không ít người vẫn thắc mắc đá mi bụi là gì và đá mi bụi có dùng đổ bê tông được không. Việc hiểu rõ tính chất cơ lý cùng giới hạn kỹ thuật của loại đá này sẽ giúp các chủ thầu tối ưu hóa chi phí mà vẫn đảm bảo độ bền vững tuyệt đối cho kết cấu công trình.
    Zalo
    Hotline
    Hotline