Kích thước gạch ống tiêu chuẩn và cách tính số lượng gạch xây tường 10, tường 20

logo

logo

Hotline tư vấn:

0919 405 999

0919 405 999

Kích thước gạch ống tiêu chuẩn và cách tính số lượng gạch xây tường 10, tường 20
03/09/2026 08:58 AM 733 Lượt xem

         Trong công tác thi công phần thô, gạch ống (gạch đất sét nung 4 lỗ) là loại vật liệu phổ biến nhất dùng để dựng tường bao và vách ngăn phân chia không gian. Việc nắm rõ kích thước chuẩn cũng như công thức tính toán khối lượng gạch xây tường 10, tường 20 đóng vai trò rất quan trọng đối với chủ nhà và nhà thầu. Tính toán chính xác giúp dự trù kinh phí vật tư chuẩn chỉnh, chủ động đơn hàng theo từng đợt và kiểm soát tốt tỷ lệ hao hụt rơi vỡ tại công trình.

    ZALO 0909345999 NHẬN BÁO GIÁ NGAY

    Kích thước gạch ống tiêu chuẩn tại thị trường xây dựng

         Gạch ống 4 lỗ có sự khác biệt nhẹ về kích cỡ tùy theo tập quán sản xuất của từng vùng miền, trong đó quy cách phổ biến tại miền Nam gồm:

              • Kích thước hình học tiêu chuẩn: Gạch có kích thước Dài 180 mm × Rộng 80 mm × Cao 80 mm (thường gọi là gạch 8x8x18). Tại một số tỉnh miền Bắc, gạch ống thường có kích cỡ lớn hơn như 100 × 100 × 210 mm hoặc 105 × 105 × 220 mm.

              • Cấu tạo và đặc tính: Thân gạch gồm 4 lỗ rỗng chạy dọc tâm nhằm giảm trọng lượng bản thân công trình, hỗ trợ khả năng cách âm và cách nhiệt. Mỗi viên nặng khoảng 1,1 – 1,3 kg, cường độ chịu nén đạt từ 35 – 50 kg/cm².

              • Mạch vữa quy chuẩn khi xây: Chiều dày mạch vữa ngang và dọc đạt chuẩn dao động từ 10 đến 12 mm (lấy trung bình là 1 cm). Mạch vữa không nên trát quá dày gây tốn vữa hoặc quá mỏng làm giảm độ bám dính của kết cấu tường.

    Kích thước gạch ống

    Cách tính số lượng gạch xây tường 10 và tường 20 chuẩn xác

         Định mức số viên gạch ống (kích thước 8x8x18) trên 1 m² tường được xác định dựa trên diện tích tiết diện viên gạch cộng gộp độ dày mạch vữa liên kết:

              – Định mức gạch xây tường 10 (tường đơn): Tường 10 thường dùng làm vách ngăn phòng bên trong nhà, có độ dày hoàn thiện khoảng 100–110 mm. Gạch được xếp nằm dọc theo chiều dài bức tường.

                   • Diện tích 1 viên kèm mạch vữa: (0,18 m + 0,01 m) × (0,08 m + 0,01 m) = 0,0171 m².

                   • Số lượng theo lý thuyết: 1 / 0,0171 ≈ 58,5 viên/m².

                   • Thực tế thi công (cộng thêm 5% hao hụt do chặt gạch câu góc, rơi vỡ): Cần khoảng 60 – 65 viên gạch ống cho 1 m² tường 10.

         – Định mức gạch xây tường 20 (tường đôi): Tường 20 có bề dày hoàn thiện từ 200–220 mm, thường ứng dụng cho hệ tường bao che ngoại thất, tường chịu lực hoặc tường cách âm chống nóng. Cấu tạo gồm hai lớp gạch xây song song, cứ 4–5 hàng dọc sẽ có 1 hàng quay ngang để khóa mạch liên kết.

                   • Số lượng thực tế thi công: Cần khoảng 120 – 130 viên gạch ống cho 1 m² tường 20.

         – Công thức tính tổng số lượng gạch công trình:

    Tổng gạch cần mua = (Diện tích tường thực tế − Diện tích các ô cửa) × Định mức gạch/m²

    Kích thước gạch ống

    NHẬN BÁO GIÁ TỐT NHẤT

    Liên hệ ngay với VẬT LIỆU XÂY DỰNG SỸ TÀI qua Zalo hoặc Website để được tư vấn quy cách phù hợp và nhận báo giá nhanh chóng!

    💬 CHAT ZALO NGAY 🌐 XEM WEBSITE

    Đơn vị cung cấp gạch ống xây dựng chất lượng, giá tốt - Sỹ Tài

         Việc chọn lựa gạch ống nung già lửa, vuông vức góc cạnh, không cong vênh sẽ giúp thợ xây chuẩn mạch, tiết kiệm vữa tô trát và tăng độ cứng vững cho tường nhà.

         Quý khách hàng, chủ thầu đang cần tính toán khối lượng vật tư xây dựng, đặt mua gạch ống chuẩn kích thước, cát xây tô sàng sạch hoặc cần giải pháp thu dọn xà bần, hãy liên hệ ngay với Sỹ Tài để được hỗ trợ báo giá và giao nhận tận nơi.

    CÔNG TY TNHH TM DV VẬT LIỆU XÂY DỰNG SỸ TÀI

    • Địa chỉ: Số 5 Trương Đình Hợi, Phường Xóm Chiểu, Tp. Hồ Chí Minh
    • Chi nhánh: 166 Nguyễn Văn Linh, Phường Tân Thuận Tây, Tp. HCM
    • Hotline: 0919 405 999 (Chị Hằng) - 0909 345 999 (Anh Sỹ)
    • Email: sytai.999@gmail.com
    • Website: satthepxaydungmiennam.vn
    Chia sẻ:
    Tin liên quan
    21
    10/2026

    Cách Chọn Xà Gồ Làm Nhà Xưởng Phù Hợp, Bền Và Tiết Kiệm Chi Phí

    Việc lựa chọn xà gồ làm nhà xưởng cần dựa trên tải trọng mái, khẩu độ, khoảng cách bố trí, độ dày thép và môi trường sử dụng. Tìm hiểu cách chọn xà gồ C, xà gồ Z phù hợp để đảm bảo độ bền, an toàn và tối ưu chi phí vật tư.
    20
    10/2026

    Xà Bần Quận 4 - Dịch Vụ Thu Gom, Vận Chuyển Xà Bần Tận Nơi

    Dịch vụ thu gom xà bần Quận 4 dành cho công trình xây dựng, sửa chữa và cải tạo nhà ở. Tư vấn phương án bốc dọn, vận chuyển phù hợp với khối lượng xà bần, vị trí công trình và điều kiện đường vào.
    20
    10/2026

    Xà Bần Quận 1 - Thu Gom Và Vận Chuyển Xà Bần Nhanh Chóng

    Nhu cầu thu gom xà bần tại Quận 1 ngày càng được quan tâm trong quá trình xây dựng, sửa chữa và cải tạo nhà ở, cửa hàng, văn phòng. Việc vận chuyển xà bần đúng cách giúp giải phóng mặt bằng, giữ khu vực thi công gọn gàng và hạn chế ảnh hưởng đến hoạt động xung quanh. Tìm hiểu các phương án thu gom, vận chuyển xà bần Quận 1 và những yếu tố ảnh hưởng đến chi phí để lựa chọn giải pháp phù hợp với công trình của bạn.
    16
    10/2026

    Cung Cấp Vật Liệu Xây Dựng Phường Xóm Chiếu Giá Kho | Sỹ Tài

    VLXD Sỹ Tài chuyên cung cấp vật liệu xây dựng tại phường Xóm Chiếu Quận 4: sắt thép, cát đá đóng bao, xi măng, gạch. Giá sỉ tận kho, bốc xếp tận nơi. Hotline: 0919 405 999.
    21
    09/2026

    Tổng hợp các loại cát xây dựng phổ biến và công dụng từng loại

        Cát xây dựng là loại cốt liệu nhỏ không thể thiếu trong mọi hạng mục thi công, từ san nền, đổ bê tông chịu lực đến xây tô và trát hoàn thiện. Mỗi loại cát sở hữu mô đun độ lớn, độ sạch và đặc tính cơ lý riêng biệt. Việc chọn đúng chủng loại cát cho từng công đoạn quyết định trực tiếp đến độ bền kết cấu, khả năng chống nứt và tính thẩm mỹ của công trình. Cùng điểm qua các loại cát xây dựng phổ biến nhất hiện nay và cách ứng dụng chuẩn kỹ thuật.
    21
    09/2026

    Cách bảo quản xi măng tại công trình xây dựng tránh bị vón cục

        Xi măng là chất kết dính thủy lực đóng vai trò cốt lõi trong kết cấu bê tông và vữa xây tô. Do đặc tính háo nước mạnh, xi măng rất dễ hút ẩm từ không khí, dẫn đến hiện tượng vón cục (chết xi măng), suy giảm mác thiết kế và gây lãng phí vật tư nghiêm trọng. Nắm vững cách bảo quản xi măng tại công trình xây dựng giúp nhà thầu và gia chủ duy trì chất lượng vật liệu tốt nhất từ khi nhập kho đến lúc thi công hoàn thiện.
    21
    09/2026

    Nên san lấp mặt bằng bằng cát hay bằng đất đỏ? Loại nào tốt hơn?

        Lựa chọn vật liệu san lấp là bài toán quan trọng quyết định trực tiếp đến độ ổn định nền móng công trình và ngân sách đầu tư. Trong đó, cát san lấp và đất đỏ (đất đồi/đất cấp phối) là hai loại vật liệu phổ biến nhất hiện nay. Mỗi loại đều sở hữu những đặc tính cơ lý riêng biệt, phù hợp với từng điều kiện địa chất và quy mô công trình khác nhau. Hãy cùng so sánh chi tiết ưu nhược điểm kỹ thuật và giải pháp phối hợp vật tư tối ưu nhất dưới đây.
    21
    09/2026

    Quy trình san lấp mặt bằng chuẩn kỹ thuật cho đất nền yếu, ao hồ

        San lấp mặt bằng trên nền đất yếu, ao hồ, đầm lầy là một trong những hạng mục phức tạp nhất trong thi công xây dựng. Nếu xử lý sai quy trình hoặc bỏ qua các bước gia cố đáy, công trình sau này rất dễ đối mặt với nguy cơ sụt lún không đều, nứt vỡ móng, sạt lở hoặc trượt trồi đất. Bài viết dưới đây tổng hợp chi tiết quy trình san lấp mặt bằng ao hồ, đất nền yếu chuẩn kỹ thuật giúp đảm bảo khả năng chịu tải vững chắc và tối ưu hóa chi phí đầu tư.
    21
    09/2026

    Kinh nghiệm chọn mua cát đá xây dựng không lo bị thiếu hụt khối lượng

        Hao hụt hoặc bị gian lận khối lượng cát, đá là vấn đề phổ biến khiến chi phí xây dựng bị đội lên đáng kể. Do đặc thù là vật liệu rời, việc kiểm soát số lượng đòi hỏi người mua phải nắm rõ cách đo lường thực tế và các tiểu xảo giao hàng thường gặp. Nắm vững phương pháp tính thể tích thùng xe và quy trình nghiệm thu chuẩn xác giúp gia chủ cùng các nhà thầu nhận đủ 100% vật tư, bảo đảm chất lượng kết cấu công trình.
    21
    09/2026

    Độ dày lớp cát san lấp tiêu chuẩn cho nền nhà là bao nhiêu?

        Độ dày lớp cát san lấp tiêu chuẩn cho nền nhà ở dân dụng thường dao động từ 15 cm đến 30 cm đối với lớp đệm lót trực tiếp dưới sàn, hoặc có thể lên đến 0.5 m – 2 m tùy thuộc vào địa chất đất nền và cao độ thiết kế của công trình. Việc kiểm soát đúng độ dày và quy trình đầm nén kỹ thuật là yếu tố sống còn giúp triệt tiêu hiện tượng sụt lún, võng nứt nền gạch và bảo vệ toàn diện kết cấu sàn nhà bền vững qua thời gian.
    Zalo
    Hotline
    Hotline