Nhu cầu mua sắt thép số lượng lớn tại TP.HCM tập trung ở nhiều công trình dân dụng, nhà phố, nhà xưởng và hạng mục kết cấu. Lựa chọn nguồn hàng từ tổng kho sắt thép HCM giúp nhà thầu thuận tiện kiểm tra quy cách, thương hiệu, khối lượng và chủ động kế hoạch giao vật tư. Sỹ Tài cung cấp nhiều nhóm thép xây dựng, thép hình và thép hộp, hỗ trợ tư vấn theo nhu cầu thực tế của từng công trình.
.jpg)
Tổng kho sắt thép HCM Sỹ Tài cung cấp những loại thép nào?
Nhằm đáp ứng nhu cầu vật tư cho nhiều loại công trình, tổng kho sắt thép HCM Sỹ Tài cung cấp các nhóm thép xây dựng phổ biến với nhiều quy cách khác nhau:
Thép cuộn D6, D8
Thép cuộn thường được sử dụng để gia công cốt đai dầm, đai cột, lưới thép và các chi tiết cần uốn định hình. Các cuộn thép có trọng lượng tùy theo nhà máy và quy cách đóng cuộn, thường dao động từ vài trăm kg đến khoảng hơn 1 tấn/cuộn. Khi nhập hàng, nên kiểm tra đường kính, ký hiệu nhà sản xuất, trọng lượng và tình trạng bề mặt để đối chiếu với đơn hàng.
Thép thanh vằn
Sỹ Tài cung cấp các quy cách phổ biến như D10, D12, D14, D16, D18, D20, D22, D25 đến D32, với chiều dài thông dụng khoảng 11,7m/cây. Đây là nhóm thép chính dùng làm cốt thép cho móng, cột, dầm và sàn bê tông. Tùy thiết kế, công trình có thể sử dụng các mác thép như CB300, CB400 hoặc CB500.
.jpg)
Thép hình
Gồm các loại thép hình V, U, I, H với nhiều kích thước và độ dày khác nhau. Nhóm thép này thường được dùng cho khung kết cấu, nhà xưởng, nhà thép, dầm, giá đỡ và các hạng mục gia công cơ khí. Khi chọn thép hình, cần căn cứ vào bản vẽ và tải trọng thực tế để xác định đúng quy cách.
Thép hộp đen và thép hộp mạ kẽm
Bao gồm thép hộp vuông và hộp chữ nhật với nhiều kích thước, độ dày thành ống. Thép hộp đen thường được sử dụng làm khung cửa, lan can, xà gồ, khung mái và các kết cấu có thể sơn bảo vệ. Thép hộp mạ kẽm có lớp mạ bên ngoài, phù hợp hơn với một số hạng mục ngoài trời hoặc khu vực thường xuyên tiếp xúc với độ ẩm.
Các thương hiệu sắt thép phổ biến
Sỹ Tài có thể cung cấp các thương hiệu quen thuộc như Hòa Phát, Pomina, Việt Nhật, Thép Miền Nam và Việt Úc tùy theo từng thời điểm và quy cách hàng. Khi nhận thép, khách hàng nên đối chiếu logo hoặc ký hiệu nhà sản xuất trên sản phẩm cùng tem bó, đường kính, mác thép và chứng từ liên quan để đảm bảo đúng loại đã đặt.
.jpg)
>>>> Xem thêm: Phân phối vật liệu xây dựng Quận 3 chuyên phục vụ xây thô - Sỹ Tài
Các thương hiệu sắt thép phổ biến tại tổng kho sắt thép HCM
• Thép Hòa Phát: Có độ nhận diện cao trên thị trường, đa dạng quy cách và mác thép. Thép thanh thường có ký hiệu HOA PHAT cùng thông tin về đường kính, giúp dễ đối chiếu khi nhận hàng. Phù hợp với nhiều công trình dân dụng và công nghiệp.
• Thép Pomina: Thường được nhận biết qua logo Pomina hình quả táo dập trên thân thép. Bề mặt gân thép rõ, đều và có nhiều quy cách phục vụ kết cấu bê tông cốt thép. Đây là lựa chọn quen thuộc trong các công trình nhà ở, nhà xưởng.
• Thép Việt Nhật (Vina Kyoei): Đặc trưng nhận diện là biểu tượng bông hoa mai cùng ký hiệu của nhà sản xuất trên thanh thép. Sản phẩm có các quy cách phổ biến như D10, D12, D16, D20... thường được sử dụng cho cột, dầm, móng và sàn bê tông.
• Thép Miền Nam: Có ký hiệu chữ V trên thân thép, kết hợp thông tin về đường kính và mác thép. Sản phẩm có nhiều loại thép cuộn và thép thanh vằn, đáp ứng các hạng mục xây dựng dân dụng và công nghiệp.
• Thép Việt Úc: Có ký hiệu nhận diện riêng của nhà sản xuất trên sản phẩm, các thông tin về đường kính và mác thép được thể hiện để thuận tiện kiểm tra khi giao nhận. Thép được sử dụng cho nhiều hạng mục kết cấu bê tông cốt thép.
.jpg)
>>>> Xem thêm: Mua sắt thép cuộn Hòa Phát số lượng lớn - Sỹ Tài
Giá sắt thép tại tổng kho sắt thép HCM hiện nay bao nhiêu?
Giá sắt thép thay đổi theo thương hiệu, mác thép, thời điểm nhập hàng và khối lượng đặt mua. Dưới đây là bảng giá tham khảo để khách hàng có cơ sở dự toán chi phí:
| Chủng loại sản phẩm | Quy cách / Mác thép | Đơn vị tính | Mức giá tham khảo (VNĐ) |
|---|---|---|---|
| Thép cuộn trơn | Phi 6, Phi 8 | kg | 14.000 – 16.500 |
| Thép thanh vằn D10 | Cây dài 11,7m | Cây | 102.000 – 115.000 |
| Thép thanh vằn D12 | Cây dài 11,7m | Cây | 145.000 – 165.000 |
| Thép thanh vằn D14 | Cây dài 11,7m | Cây | 195.000 – 225.000 |
| Thép thanh vằn D16 | Cây dài 11,7m | Cây | 255.000 – 290.000 |
| Thép thanh vằn D18 – D25 | Cây dài 11,7m | Cây | 320.000 – 680.000 |
| Thép hình V, U, I | Các quy cách thông dụng | kg | 15.000 – 19.000 |
| Thép hộp mạ kẽm | Hộp vuông, chữ nhật | Cây 6m | 75.000 – 350.000 |
Lưu ý về giá:
• Mức giá trên mang tính tham khảo và có thể thay đổi theo từng thương hiệu, mác thép và thời điểm đặt hàng.
• Giá bán thực tế còn phụ thuộc số lượng, phương án giao hàng, địa chỉ công trình và yêu cầu về chủng loại.
• Với đơn hàng số lượng lớn, khách hàng có thể trao đổi trực tiếp với Sỹ Tài để nhận báo giá theo khối lượng thực tế.
• Khi dự toán, nên xác định rõ giá đã bao gồm VAT, vận chuyển, bốc xếp hay chưa để tránh phát sinh chi phí ngoài dự kiến.
.jpg)
>>>> Xem thêm: Sắt thép cuộn Pomina báo giá năm 2026 - Sỹ Tài
Kinh nghiệm chọn sắt thép từ tổng kho sắt thép HCM
Khi mua thép từ tổng kho sắt thép HCM, người mua nên kiểm tra đồng thời thương hiệu, quy cách, khối lượng và hồ sơ hàng hóa thay vì chỉ so sánh đơn giá:
– Đối chiếu chứng từ chất lượng: Với những công trình có yêu cầu hồ sơ nghiệm thu, nên đề nghị cung cấp chứng chỉ chất lượng, chứng từ xuất xưởng hoặc CO/CQ liên quan đến lô hàng để đối chiếu với hồ sơ thiết kế và yêu cầu kỹ thuật.
– Nhận diện đúng thương hiệu: Kiểm tra logo, ký hiệu hoặc chữ dập/in trên thép theo thông tin của nhà sản xuất. Có thể đối chiếu thêm thẻ bó, tem nhãn và thông tin trên chứng từ đi kèm.
– Kiểm tra đường kính và mác thép: D10, D12, D14, D16... cần đúng với thiết kế. Khi cần kiểm tra chính xác, có thể đo kích thước, cân mẫu hoặc đối chiếu barem khối lượng theo tiêu chuẩn và nhà sản xuất.
.jpg)
– Quan sát tình trạng bề mặt: Thép cần có bề mặt tương đối đồng đều, không xuất hiện các vết nứt, bong tróc bất thường hoặc lớp gỉ dày ảnh hưởng đến chất lượng. Một lớp oxy hóa nhẹ trên bề mặt do bảo quản không đồng nghĩa với việc thép không sử dụng được.
– Kiểm tra số lượng khi giao: Với thép cây, có thể đếm số thanh theo từng bó. Với thép cuộn, nên cân khối lượng thực tế hoặc đối chiếu thông tin lô hàng và phiếu giao nhận.
– Kiểm tra khả năng gia công: Đối với thép dùng làm cốt bê tông, việc uốn và gia công cần tuân thủ yêu cầu của mác thép, tiêu chuẩn kỹ thuật và phương pháp thi công, không nên chỉ đánh giá bằng cảm quan.
– Chọn phương án vận chuyển phù hợp: Thanh thép dài 11,7m cần phương tiện có kích thước phù hợp và phương án hạ hàng an toàn. Với công trình nằm trong hẻm nhỏ hoặc khu vực hạn chế tải trọng, nên trao đổi trước về xe trung chuyển, vị trí tập kết và thời gian giao hàng.
.jpg)
Liên hệ ngay Sỹ Tài để nhận tư vấn và báo giá chi tiết
Tổng kho sắt thép HCM Sỹ Tài cung cấp sắt thép xây dựng với nhiều quy cách và thương hiệu, đáp ứng nhu cầu từ công trình dân dụng đến nhà xưởng, hạng mục kết cấu. Khách hàng cần nhập thép số lượng lớn hãy liên hệ ngay Sỹ Tài để được tư vấn loại thép phù hợp, kiểm tra khối lượng và nhận báo giá theo từng đơn hàng. Chúng tôi hỗ trợ sắp xếp phương án giao hàng phù hợp với địa điểm và điều kiện thi công thực tế, giúp quá trình nhập vật tư thuận tiện hơn.
CÔNG TY TNHH TM DV VẬT LIỆU XÂY DỰNG SỸ TÀI
Địa chỉ: Số 5 Trương Đình Hợi, Phường Xóm Chiểu, Tp. Hồ Chí Minh
Chi nhánh : 166 Nguyễn Văn Linh, Phường Tân Thuận Tây, Tp. HCM
Điện thoại: 0919 450 999 (Chị Hằng) - 0909 345 999 (Anh Sỹ)
Email: sytai.999@gmail.com
Website: satthepxaydungmiennam.vn
Tìm kiếm có liên quan
tổng kho sắt thép hcm
sắt thép xây dựng đồng nai
cát xây dựng quận 2